Hoi thao the gioi ke toan CleverCFO Công ty CP Tư Vấn Thuế Vinatax
+ Reply to Thread
Kết quả 1 tới 9 của 9
  1. #1
    hungicb
    Khách vãng lai

    Phân tích hiệu quả kinh doanh khách sạn

    Mình đang lập bảng Phân tích hiệu quả kinh doanh khách sạn:
    Bao gồm đơn giá trong khách sạn, chi tiêu, các khỏan thu từ các dịch vụ, đầu tư:
    Có một số cách tích như dưới:
    Mong các bạn, anh chị xem giúp và có ý kiến, đặc biệt nếu có file mẫu excel gửi cho, thành thật cám ơn nhiều: theo địa chỉ: hungicb@yahoo.com.vn


    1/ Bảng tính giá phòng khách sạn tại điểm hòa vốn:

    Cách tính:
    - Tổng số phòng thực hiện: R
    - Công suất dự toán: P%
    - Định phí 1 năm: F
    - Biến phí 1 năm: V
    - Số ngày kinh doanh trong năm: 365
    - Định phí trong 1 ngày: F/365
    - Biến phí 1 ngày/phòng: V/365xR
    - Số phòng kinh doanh/ngày: RxP%=L
    - Biến phí trong 1 ngày: (VxL)/(365xR)=B
    - Tổng chi phí trong 1 ngày: F/365+B=T
    - Giá phòng tại thời điểm hòa vốn: (BEP)=T/L
    - (Ghi chú: công thức trên có thể thay đổi tùy theo phân bố của mọi nơi).

    Theo “Đường vào nghề kinh doanh khách sạn”)
    ---------------------------------------------------------------------
    2/ Bảng tính :Ngân Sách Điều Hành
    Thời gian từ ngày… đến ngày… Tháng 1,2,3..

    Doanh số / Doanh thu

    Doanh số của sản phẩm/dịch vụ số 1
    Doanh số của sản phẩm/dịch vụ số 2
    Doanh số của sản phẩm/dịch vụ số 3
    Tổng cộng

    Các biến phí / hàng hóa được sử dụng
    Nguyên vật liệu – nguyên vật liệu thô, thành phẩm bạn sử dụng để sản xuất hay bán
    Lương – chỉ là lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
    Chi phí vận chuyển – và các chi phí liên quan đến việc vận chuyển nguyên vật liệu thô và thành phẩm
    Các biến phí khác
    Các biến phí / hàng hóa được sử dụng

    Lợi nhuận ròngoanh số / Doanh thu - Các biến phí
    Tỉ lệ đóng góp (Lợi nhuận rồng tính theo phần trăm)

    Chi phí cố định
    Lương – cho nhân viên ở văn phòng và cửa hàng
    Tiền thuê nhà xưởng hay thuê văn phòng
    Tiền trả hàng tháng cho dịch vụ công như điện, máy sưởi, nước…
    Chi phí cho bảo trì hay sửa chửa làm mới định kỳ của tòa nhà
    Chi phí vệ sinh, lau chùi…
    Chi phí xe cộ xăng nhớt / phụ cấp xe
    Công tác phí
    Chi phí cho điện thọai cố định trong văn phòng
    Tiền tem thư, lệ phí bưu điện
    Mạng vi tính
    Chi phí điện thọai di động
    Chi phí thuê đường truyền internet
    Phí thuê bao hay quản lý và nâng cấp trang web
    Chi phí làm tiếp thị, quảng cáo
    Chi phí hội họp
    Chi phí cho các tài liệu kỹ thuật
    Phí bảo hiểm
    Chi phí thuê bao
    Chi phí cho các khóa học
    Thiết bị vi tính
    Tiền thuê nhà xưởng hay văn phòng dài hạn
    Mua sắm linh tinh khác
    Công tác bảo trì định kỳ
    Lương cho kế toán viên
    Trả phí luật sư
    Tiền trả cho dịch vụ tư vấn khác
    Chi phí phát sinh dự trù 5%
    Tổng chi phí cố định

    Kết quả trước khi tính Lãi xuất và Khấu trừ / Khấu hao

    Lãi xuất
    Lãi suất tiền vay ngân hàng
    Lãi suất phải trả cho nợ thấu chi của ngân hàng
    Các món lãi suất khác phải thanh toán
    Tổng lãi xuất

    Khấu trừ / khấu hao
    Nhà xưởng hay máy móc
    Các hạng mục khác
    Tổng khấu trừ / khấu hao

    Chi phí cố định - Lãi xuất và Khấu hao

    Lợi nhuận (Lợi nhuận ròng - Chi phí cố định - Lãi xuất và Khấu hao

  2. #2
    hungicb
    Khách vãng lai
    Những chi phí ban đầu
    Lập bảng bao gồm các vật dụng cần thiết để mua sắm
    Quy định cho sổ tay chi tiêu tiền mặt:
    101 Điện thoại
    102 Bưu phí
    ..
    ..
    ..
    118 Các dịch vụ khác


    Sổ tay chi tiêu tiền mặt:
    Nhật ký chi tiền:
    Tháng 08/2008

    Ngày Trả cho Số hóa đơn Điện thoại (101) Bưu phí (102).....
    1/8 Mai hoa 153
    2/8 Robo 154


    Cuối mỗi tháng cộng lại

    Sổ tay thu tiền mặt , tương tụ như vậy
    Tiền chi vặt
    Sổ ghi chép cá nhân
    Thuê nhân viên kế toán
    Thuế

  3. #3
    hungicb
    Khách vãng lai
    Bảng tính giá phòng tại điểm hoà vốn
    Định phí tính cho phòng
    1.Chi phí cố định: Thành tiền
    Tiền thuê nhà 0
    Thuế đất 0
    Thuế vốn 0
    Thuế môn bài 700
    Khấu hao cơ bản
    Khấu hao tài sản cố định 1000
    Bảo hiểm hoả hoạn
    2.Phân bổ chi phí chung và chi phí trực tiếp:
    Các chi phí thuộc về nhân công 500
    Y tế phí
    Trang phục
    Công tác phí
    Chi phí đào tạo
    Chi phí tiếp khách
    Dự phòng nợ khó đòi
    Thủ tục phí
    Trợ cấp nghỉ việc
    Trả lãi vay ngân hàng
    Chi phí khác
    Tổng cộng (F) 2200

    Biến tính cho phòng
    1. Chi phí trực tiếp Thành tiền
    Hoa hồng
    Vận chuyển
    Vệ sinh
    Khăn giường, gối, mền
    Vật dụng đặt phòng
    Công cụ lao động
    Nhiên liệu
    Bao bì đóng gói
    Văn phòng phẫm
    Lệ phí (visa, tham quan, giao thông…)
    Sửa chữa nhỏ, bảo trì
    Trái cây đặt phòng
    Chi phí khác
    2. Một phầnchi phí chung
    Điện
    Nước
    Điện thoại, Fax, Internet
    Tổng cộng (V) 0

    Cách tính
    Nếu gọi:
    - Tổng số phòng thực hiện: R 101
    - Công suất dự toán: P% 85%
    - Định phí 1 năm: F 2200
    - Biến phí 1 năm: V 0
    - Số ngày kinh doanh trong năm: 365 365
    - Định phí trong 1 ngày: F/365 6
    - Biến phí 1 ngày/phòng: V/365xR 0
    - Số phòng kinh doanh/ngày: RxP%=L 85.85
    - Biến phí trong 1 ngày: (VxL)/(365xR)=B 0
    - Tổng chi phí trong 1 ngày: F/365+B=T 6
    - Giá phòng tại thời điểm hòa vốn: (BEP)=T/L 0

  4. #4
    hungicb
    Khách vãng lai
    Stt Mô tả công việc
    1 Bộ phận tiền sảnh
    1.1.1 Nhân viên lễ tân
    1.1.2 Nhân viên đặt phòng
    1.1.3 Nhân viên đại diện sân bay
    1.1.4 Nhân viên đưa đón khách
    1.1.5 Nhân viên dịch vụ khách hàng
    1.1.6 Nhân viên hành lý
    1.1.7 Nhân viên mua vé
    1.1.8 Nhân viên quan hệ khách hàng
    1.1.9 Nhân viên tổng đài
    1.1.10 Nhân viên thu ngân
    1.1.11 Nhân viên lái xe
    1.1.12 Nhân viên kiểm toán
    1.1.13 Tổ trưởng lễ tân
    1.1.14 Trợ lý giám đốc tiền sảnh
    1,4 Quản lý dịch vụ
    1.4.1 Dịch vụ giữ trẻ
    1.4.1.1 Mô tả công việc
    1.4.1.1.1 trưởng ca
    1.4.1.1.2 nhân viên phục vụ

    1.4.2 Quản lý hồ bơi
    1.4.2.1 Mô tả công việc
    1.4.2.1.1 Quản lý hồ bơi
    1.4.2.1.2 Nhân viên quản lý
    1.4.2.1.3 Nhân viên phục vụ minibar

    1.4.3 Trung tâm thể thao
    1.4.3.1 Mô tả công việc
    1.4.3.1.1 Quản lý trung tâm thể thao
    1.4.3.1.2 Thủ kho
    1.4.3.1.3 Hướng dẫn viên
    1.4.3.1.4 Nhân viên phục vụ
    1.4.3.1.5 Nhân viên thu ngân

    4.4.4 Quản lý sauna/ nhà tắm hơi
    1.4.4.1 Mô tả công việc
    1.4.4.1.1 Quản lý sauna
    1.4.4.1.2 Nhân viên phục vụ kiêm thu ngân
    1.4.4.1.3 Kỹ thuật viên sauna

    1.4.5 Quản lý shop
    1.4.5.1 shop
    1.4.5.1.1 Quản lý shop
    1.4.5.1.2 Nhân viên bán hàng
    1.4.5.1.3 Nhân viên thu ngân

    2 Bộ phận housekeeping/ công việc nội trợ
    2,1 bộ phận housekeeping
    2.1.1 Trưởng bộ phận giặt là
    2.1.2 trưởng ca giặt là
    2.1.3 nhân viên thu phát giặt là
    2.1.4 nhân viên giặt
    2.1.5 nhân viên ủi
    2.1.6 nhân viên thu ngân giặt là
    2.1.7 nhân viên chăm sóc cây cảnh
    2.1.8 nhân viên phục vụ buồng
    2.1.9 nhân viên trực tầng
    2.1.10 Tổ trưởng buồng
    2.1.11 thủ kho
    2.1.12 thư ký văn phòng
    2.1.13 giám sát buồng

    3 Bộ phận ẩm thực
    3,1 Bộ phận nhà hàng
    3.1.1 bộ phận nhà hàng
    3.1.1.1 Quản lý nhà hàng
    3.1.1.2 Receptionist
    3.1.1.3 Waiter
    3.1.1.4 Food runner/ Chạy thức ăn
    3.1.1.5 Thu ngân
    3.1.1.6 Captain/ Tổ trưởng
    3.1.1.7 Phụ trách thang máy tầng

    3,2 Quản trị bộ phận bar
    3.2.1 bộ phận bar
    3.2.1.1 Bartender/Nam chiêu đãi viên
    3.2.1.2 Phục vụ bar
    3.2.1.3 Tổ trưởng phục vụ
    3.2.1.4 Chạy bàn
    3.2.1.5 Quản lý bar
    3.2.1.6 Tổ trưởng pha chế
    3.2.1.7 Reception
    3.2.1.8 Vệ sinh
    3.2.1.9 Cashier/Thủ quỹ

    3,3 Bộ phận bếp
    3.3.1 bộ phận bếp
    3.3.1.1 Quản lý bếp
    3.3.1.2 Bếp trưởng
    3.3.1.3 Đầu bếp
    3.3.1.4 phụ bếp

    3,4 Bộ phận mua hàng
    3.4.1 bộ phận mua hàng
    3.4.1.1 nhân viên mua hàng
    3.4.1.2 nhân viên chạy hàng
    3.4.1.3 Trưởng phòng mua hàng

    3,5 Bộ phận kho
    3.5.1 bộ phận kho
    3.5.1.1 thủ kho

    3,6 Bộ phận thu ngân
    3.6.1 bộ phận thu ngân nhà hàng
    3.6.1.1 nhân viên thu ngân
    3.6.1.2 Tổ trưởng thu ngân

    3,7 Bộ phận vệ sinh
    3.7.1 Mô tả công việc
    3.7.1.1 tổ trưởng vệ sinh
    3.7.1.2 nhân viên vệ sinh
    3.7.1.3 nhân viên rửa chén

    4 Bộ phận kỹ thuật
    4,1 bộ phận kỹ thuật
    4.1.1 Trưởng phòng kỹ thuật
    4.1.2 thư ký hành chính
    4.1.3 kỹ thuật viên điện
    4.1.4 kỹ thuật viên điện lạnh
    4.1.5 kỹ thuật viên điện tử
    4.1.6 kỹ thuật viên nước
    4.1.7 kỹ thuật viên xây dựng
    4.1.8 kỹ thuật viên mộc
    5 Bộ phận bảo vệ
    5,1 bộ phận bảo vệ
    5.1.1 Trưởng phòng an ninh
    5.1.2 bảo vệ cổng chính
    5.1.3 bảo vệ khu vực xe
    5.1.4 bảo vệ tuần tra
    5.1.5 bảo vệ kiểm soát nhân viên
    5.1.6 bảo vệ hàng hoá

    6 Bộ phận kinh doanh
    6,1 bộ phận kinh doanh
    6.1.1 Trưởng phòng kinh doanh
    6.1.2 nhân viên marketing
    6.1.3 nhân viên sale
    6 Bộ phận quản lý
    6,1 Quản lý khách sạn
    6.1.1 Giám đốc/phó giám đốc

    Tổng cộng

  5. #5
    hungicb
    Khách vãng lai
    B-YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỪNG HẠNG

    II- Yêu cầu về trang thiết bị, tiện nghi

    6. Trang thiết bị buồng ngủ
    5 sao
    Đồ gỗ (hoặc vật liệu khác):
    - Giường ngủ
    + Bàn salon, 2 ghế
    + Bàn trang điểm, ghế
    - Bàn đầu giường
    - Bàn và ghế ngồi làm việc (có thể đặt thêm gương để làm bàn trang điểm)
    - Bàn trà, ghế
    - Tủ để quần áo
    - Hộp màn (trong trường hợp có muỗi)
    - Giá để hành lý
    Đồ vải :
    + Tấm phủ chăn
    + Tấm phủ giưòng
    Đồ điện :
    + Chuông gọi cửa
    + Truyền hình cáp Wifi
    + Điều hoà nhiệt độ cho 100 % tổng số buồng
    + Tủ lạnh (mini bar) cho 100% tổng số buồng
    + Thiết bị báo cháy
    + Bảng điều khiển cạnh giường (điều khiển các đồ điện)
    + Ti vi mầu với mạch VIDEO cho 100% tổng số buồng, có trung tâm phát hình của khách sạn.
    + Radio casette hoặc hệ thống nhạc trung tâm của khách sạn
    + Máy FAX cho những buồng đặc biệt
    + Ổ khoá điện từ dùng thẻ
    Các loại khác :
    + Tranh treo tường
    + Bộ đồ ăn hoa quả, dụng cụ mở bia, rượu
    + Mút đánh giầy
    + Bàn chải đánh giầy, bàn chải quần áo

    7. Trang thiết bị phòng vệ sinh
    5 sao
    - Chậu rửa mặt (Lavabo)
    - Bàn cầu bệt có nắp
    - Vòi tắm hoa sen di động
    - Vòi nước nóng, lạnh (hoà được vào nhau)
    - Giá kính trên lavabo ( hoặc bệ đá )
    - Gương soi (trên Lavabo)
    - Giá treo khăn mặt, khăn tắm
    - Khăn mặt và khăn tắm
    - Mắc treo quần áo khi tắm
    - Xà phòng tắm
    - Cốc đánh răng
    - Bàn chải đánh răng, kem đánh răng
    - Hộp đựng giấy vệ sinh và cuộn giấy vệ sinh*
    - Sọt đựng rác nhựa có nắp
    + Điện thoại
    + Máy sấy tóc
    + Màn che bồn tắm
    + Mũ tắm
    + Nước gội đầu
    + Dao cạo râu
    + Bông ngoáy tai
    + Bồn tắm nằm (hoặc phòng tắm kính) cho 100 % tổng số buồng
    + Áo choàng sau khi tắm
    + Bồn tắm nằm (cho 100% số buồng)và phòng tắm kính (cho 30% tổng số buồng
    + Dầu xoa da
    + Cân kiểm tra sức khoẻ
    + Thiết bị vệ sinh cho phụ nữ (biđê)
    + Túi ny lông để bỏ giấy vệ sinh phụ nữ
    + Băng vệ sinh phụ nữ

  6. #6
    hungicb
    Khách vãng lai
    " Theo Gt Quản trị kinh doanh khách sạn _ TS Nguyễn Văn Mạnh, ThS Hoàng Thị Lan Hương"
    Là một trong những hoạt động quản trị quan trọng bậc nhất, nguyên nhân vì sản phẩm của khách sạn chủ yếu là dịch vụ.
    3.2.3. Bộ phận quản trị nguồn nhân lực khách sạn:
    _1.Vai trò: làm nên sự đóng góp tốt nhất vào sự thành công của khách sạn.
    _2.Mục tiêu: - Tăng lợi nhuận
    - Kích thích sự làm việc cá nhân
    - Tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
    _3.Chức năng: có 3 nhóm sau:
    a/ Thu hút nguồn nhân lực
    b/ Đào tạo phát triển
    c/ Duy trì nguồn nhân lực
    Ngoài ra còn có nhóm điều phối, cho nhân viên đi khảo sát các hệ thống khách sạn, cách quản lý hiệu quả.
    _4.Các nguyên tắc quản trị: 5 ngtắc sau
    a/ Bậc thang trong quản lý
    b/Thống nhất trong quản lý và điều hành
    c/Ủy quyên
    d/Tạo cơ hội bình đẳng
    e/Tự đào thải
    _5. Nhiệm vụ:
    a/Xác đinh mô hình tổ chức, biên độ lao động
    b/Kế hoạch và thực hiện tuyển dụng.
    c/ Xây dựng chức danh, quy chuẩn mối quan hệ
    d/Chế đọ và đánh giá công việc
    e/Chế độ quản lý người lao động
    f/Quy chế điều lệ khách sạn
    g/Công tác tiền lương và bồi dươnngx đào tạo người lao động
    h/Công tác quản lý hành chính khác

  7. #7
    hungicb
    Khách vãng lai
    Nguồn Tài liệu: Trích từ Đồ án tốt nghiệp của Bạn Đỗ Thị Liên-Lớp TH40

    • Quản lý khách hàng:
    Mỗi khách hàng của khách sạn đều được khách sạn quản lý những thông tin sau: Họ tên, giới tính, địa chỉ, điện thoại_Fax(nếu có), E_mail(nếu có), số CMND_Passport (hoặc các văn bằng khác có hình), quốc tịch. Nếu khách hàng là công chức thì quản lý thêm các thông tin sau: Tên cơ quan, địa chỉ cơ quan, E_mail cơ quan.
    • Quản lý phòng:
    Các phòng của khách sạn được quản lý dựa vào phòng số, loại phòng, giá cơ bản. Khách sạn gồm có ba loại phòng 1, 2, 3 tương ứng với giá như sau 150.000đ, 200.000đ, 250.000đ (trong đó có 10% VAT). Ngoài ra mỗi phòng còn được trang bị các tiện nghi, nên tiện nghi cũng được quản lý theo mã tiện nghi, tên tiện nghi. Còn trang bị tiện nghi theo phòng được quản lý dựa vào phòng số và số lượng tiện nghi trong từng phòng.
    • Quản lý đăng ký _ thuê phòng:
    Tất cả các thông tin đăng ký thuê phòng đều được quản lý dựa trên số đăng ký, họ tên khách đăng ký, ngày đến, giờ đến, ngày đi, giờ đi, số lượng người lớn, số lượng trẻ em và số tiền đặt cọc.
    • Quản lý thông tin nhận phòng:
    Khách sạn quản lý những thông tin sau: Số nhận phòng, họ tên người nhận phòng, ngày nhận, giờ nhận. Tất cả thông tin nhận phòng đều dựa vào thông tin đăng ký thuê phòng đã khai báo trước đó. Vì khách hàng có đăng ký mới được nhận phòng theo đúng thông tin mà khách đã đăng ký.
    • Quản lý việc trả phòng:
    Dựa trên thông tin đăng ký thuê phòng và thông tin nhận phòng, việc trả phòng được khách sạn quản lý các thông tin sau: Số trả phòng, ngày trả, giờ trả, họ tên người trả (có thể trả phòng trước thời hạn đăng ký). Nếu khách hàng muốn gia hạn thêm thời gian ở tại khách sạn thì phải tiến hành làm thủ tục đăng ký lại. Bên cạnh việc trả phòng của khách thì khách sạn sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng.
    • Quản lý thông tin huỷ đăng ký:
    Cũng như việc quản lý các công việc trên thì việc huỷ đăng ký được quản lý các thông tin sau: Số huỷ đăng ký, ngày huỷ đăng ký, giờ huỷ đăng ký, họ tên người huỷ đăng ký.
    • Quản lý nhân viên phục vụ tại khách sạn:
    Tất cả những nhân viên làm việc tại khách sạn đều được quản lý các thông tin sau: Họ nhân viên, Tên nhân viên, Chức vụ của nhân viên.
    Ngoài ra khách sạn còn quản lý thông tin về dịch vụ: tên dịch vụ; tiện nghi. Tại khách sạn có nhiều loại dịch vụ như: điện thoại, ăn uống, giặt ủi, đưa đón khách, chuyên chở đồ cho khách (khi khách yêu cầu)...

    Quy trình quản lý:
    Khi khách hàng có nhu cầu ở khách sạn thì khách hàng có thể liên hệ với khách sạn để tiến hành làm thủ tục đăng ký phòng hoặc khách hàng có thể làm thủ tục thuê và nhận phòng để ở ( trường hợp phòng còn trống ). Có hai hình thức liên hệ: đến trực tiếp, qua điện thoại.
    Khi khách hàng làm thủ tục đăng ký thì khách hàng phải khai báo đầy đủ thông tin về mình cũng như thông tin về cơ quan (nếu có) khi Bộ phận Lễ tân (BPTL) yêu cầu. Hầu hết khách hàng đều phải đặt cọc một số tiền nhất định dựa vào loại phòng mà mình đã đăng ký.
    Trường hợp các tổ chức thuê phòng thì tổ chức sẽ cử đại diện đến khách sạn làm thủ tục đăng ký. Việc quản lý thông tin các tổ chức sẽ được quản lý như thông tin cơ quan hoặc công ty, thông tin về người đại diện sẽ được quản lý như thông tin của công chức hay nhân viên của cơ quan đó.
    Trong thời gian trước ngày nhận phòng tối thiểu là 1 tuần các khách hàng đăng ký theo đoàn phải gửi cho khách sạn bảng bố trí phòng ở của các thành viên để khách sạn phân bố phòng cho hợp lý.
    Khi khách hàng đến nhận phòng thì ngoài số tiền đặt cọc, khách hàng phải gửi cho BPLT CMND_Passport ( hoặc các văn bằng có hình còn thời hạn sử dụng ). BPLT căn cứ vào đó để kiểm tra lại thông tin khi khách đăng ký phòng. Sau khi kiểm tra xong BPLT sẽ chỉ trả lại các văn bằng này khi khách hàng làm xong thủ tục trả phòng. Sau đó BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng để tiến hành giao phòng cho khách. Nếu khách không đồng ý thì làm thủ tục đổi phòng cho khách ( nếu còn phòng trống ). Trong thời gian ở khách sạn, khách có thể sử dụng các loại dịch vụ, yêu cầu phục vụ. Mọi yêu cầu sẽ do BPLT đảm nhiệm và đáp ứng trong phạm vi hoạt động của khách sạn. Khách hàng sử dụng dịch vụ chưa thanh toán thì Bộ phận dịch vụ sẽ ghi hoá đơn nợ và chuyển đến BPLT tính vào hoá đơn tổng.
    Sau khi đặt phòng khách có thể huỷ đăng ký và phải bồi thường cho khách sạn theo quy định đã thoả thuận. Vì thế tiền đặt cọc là phải có trước khi nhận phòng. Để tránh rủi ro thì số tiền đặt cọc phải lớn hơn hay bằng số tiền phải bồi thường. Tuy nhiên trước 7 ngày nhận phòng khách huỷ đăng ký không phải bồi thường.
    Khi hết thời hạn thuê phòng như đã đăng ký thì khách phải trả phòng cho khách sạn. Khi khách làm thủ tục trả phòng, BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng, tổng hợp lại các hoá đơn sử dụng dịch vụ chưa thanh toán trong thời gian khách ở khách sạn. sau khi tổng hợp in ra hoá đơn tổng để khách thanh toán và trả lại CMND_Passport cho khách. Hình thức thanh toán ở khách sạn chủ yếu bằng tiền mặt (tiền Việt nam_VNĐ).

    • Ghi chú:
    Giá phòng có thể thay đổi theo mùa, khách quen và trẻ em.
    Nếu khách hàng là vợ chồng thì phải có giấy đăng ký kết hôn.

  8. #8
    hungicb
    Khách vãng lai
    " Theo Gt Quản trị kinh doanh khách sạn _ TS Nguyễn Văn Mạnh, ThS Hoàng Thị Lan Hương".
    4.2 Bộ phận kinh doanh lưu trú của khách sạn
    4.2.2 Chức năng nhiệm vụ của một số chức danh:
    4.2.2.1/ Mô tả công việc của trưởng lễ tân khách sạn
    : phát triển các dịch vụ trong khu vực lưu trú thỏa mãn nhu cầu thị trường mục tiêu của khách sạn, cụ thể:
    -Kiểm tra báo cáo của kiểm toán đêm trước khi chuyển cho Tổng Giám đốc ks vào buổi sáng hằng ngày
    -Tính công suất sử dụng buồng trung bình của khách sạn cho từng ngày
    -Tính giá bán buồng trung bình thực hiện mỗi ngày của khách sạn.
    -Kiểm tra tình trạng buồng của khách sạn vào các thời điểm khác nhau.
    -Xem xét tình hình biến động của thị trường khách lưu trú của khách sạn để báo cáo GĐ KS
    -Xây dựng dự báo về buồng của khách sạn cho một tuần, hai tuần, một tháng hoặc ba tháng…
    -Nắm vững tình hình khách đi và khách đến trong ngày và của ngày tiếp theo.
    -Kiểm tra danh sách VIP và chuẩn bị điều kiện đón tiếp đặc biệt.
    -Chịu trách nhiệm phân công, bố trí điều động nhân viên trong tổ hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế cho từng tuần, tháng và cả năm.
    -Tổ chức phối hợp hoạt động với các bộ phận khác cól iên quan một cách hiệu quả.
    4.2.2.2/ Mô tả công việc Trưởng buồng: Lãnh đạo, tổ chức, tạo động lực khuyến khích nhân viên làm việc tốt,.. cụ thể một số công việc như sau:
    -Phân công bố trí điều động nhân viên đảm bảo các buồng có khách, vệ sinh tốt .
    -Thiết kế các sơ đồ biểu mẫu về tình trạng buồng
    -Tổ chức quy trình làm buồng của nhân viên khoa học và nề nếp
    -Chịu trách nhiệm thường xuyên kiểm tra việc sắp xếp, kiểm kê và giao nhận hàng hóa, vật tư trong kho thuộc bộ phận buồng.
    -Giải quyết các vướng mắc trong phạm vi
    -Đào tao huấn luyện nâng cao tay nghề cho nhân viên
    -Phối hợp với các bộ phận khác có liên quan một cách hiệu quả.

    6.2.2. Bộ phận Marketing:

    Chỉ rõ những nội dung cơ bản sau đây:
    -Khách hàng của DN là ai, Họ từ đâu tới, nam hay nữ, già hay trẻ, Họ lưu lại bao lâu, vì sao họ đi du lịch
    -Họ cần loại sản phẩm dịch vụ nào. Loại sp/dv vị đó có những đặc tính gì, vì sao họ cần nó…
    -DN nên quy định mức giá sp/dv là bao nhiêu. Tại sao
    -DN nên tự tiêu thụ sp hay dựa vào lực lượng khác
    -Làm thế nào khách hàng biết, sử dụng và yêu thích sp/dv của DN

  9. #9
    hungicb
    Khách vãng lai
    QUY ĐỊNH LẬP VÀ LƯU SỔ SÁCH KẾ TOÁN

    1. Mô Tả
    1.1. Danh mục các loại sổ sách báo cáo kế toán phải lập và nộp về phòng kế toán.
    Các báo cáo do kế toán lập được tạo ra trong phần mềm kế toán, trường hợp chưa có mới lập trong phần mềm khác.

    I/ Sổ kế toán chi tiết:
    1. Sổ quỹ (thủ quỹ lập kế toán kiểm soát) cập nhật kịp thời khi phát sinh nộp về phòng KT -TV khi kết thúc năm hoặc khi bàn giao thủ quỹ mới.
    2. Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ tiền mặt.
    3. Thẻ kho (thủ kho lập kế toán kiểm soát) cập nhật kịp thời khi phát sinh nộp về phòng KT -TV khi kết thúc năm hoặc khi bàn giao thủ kho mới.
    4. Sổ chi tiết nhập xuất tồn (Đóng cuốn riêng cho cho từng tài khoản kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn ở trang đầu tiên).
    5. Sổ chi tiết công nợ (Đóng cuốn riêng cho cho từng tài khoản công nợ, bảng tổng hợp công nợ ở trang đầu tiên).
    6. Báo cáo tính giá thành sản phẩm (các bảng chi tiết tính giá thành) đóng thành cuốn nguyên năm chuyên về phòng kế toán khi kết thúc báo cáo kế toán năm.
    7. Sổ chi tiết các tài khoản: tiền gởi, tiền vay, kí quỹ (áp dụng cho văn phòng cty).
    8. Biên bản kiểm kê hàng tháng: Nộp chậm nhất ngày 5 tháng sau.
    9. Biên bảng đối chiếu công nợ: Lập 6 tháng hoặc cuối năm hoặc theo yêu cầu, nộp về phòng KT -TV sau khi 2 bên đã ký và không quá 2 tháng so với thời gian lập.

    II/ Sổ và thẻ kế toán TSCĐ: Lập hoàn thành chậm nhất ngày 20 tháng sau tháng báo cáo
    1. Thẻ TSCĐ
    2. Sổ TSCĐ
    3. Bảng tính khấu hao tháng
    4. Bảng kê tăng, giảm, chuyển TSCĐ
    5. Sổ (bảng kê) theo dõi XDCB nếu có phát sinh

    III/ Báo cáo kế toán các đơn vị (Đóng thành cuốn bao gồm)
    1. Kết quả hoạt động kinh doanh
    2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    3. Thiết minh kế toán (áp dụng cho các đơn vị có yêu cầu)
    4. Cân đối tài khoản
    5. Sổ cái (văn phòng cty không in sổ này)
    6. Tổng hợp nhập xuất tồn
    7. Tổng hợp chi tiết công nợ
    8. Chi tiết các số dư
    9. Chi tiết phân bổ phí XDCT (áp dụng cho TTBN trùng dương)
    10. Giải trình chênh lệch thuế giữa BC Thuế & BC kế toán
    11. Các phiếu ghi nhớ, phiếu kế toán (nếu có)
    12. Các bảng chi tiết tính giá thành (Aựp dụng cho các đơn vị sản xuất có tính giá thành, biểu mẫu tuỳ theo từng đơn vị) bao gồm
    -Bảng tập hợp chi phí
    -Bảng phân bổ chi phí
    -Bảng chi tiết SP dỡ dang
    -Bảng tính giá thành

    IV/ Dữ liệu kế toán: tất cả các dữ liệu có liên quan đến báo cáo kế toán (gồm dữ liệu phần mềm kế toán và các file của phần mềm khác có liên quan đến lập báo cáo kế toán) phải nộp về phòng kế toán khi kết thúc tháng báo cáo.

    V/ Báo kế toán tổng hợp toàn cty:
    1. Sổ cái
    2. Sổ chi tiết tài khoản: tiền gởi, tiền vay, ký quỹ
    3. Sổ chi tiết tài khoản: chi phí trả trước (335), chi phí chờ phân bổ (142)
    4. Chi tiết số dư các tài khoản 131,331,1381,1388,139,141,142,241,242,311,331,342, 335,3381,3388,413
    5. Bảng tổng hợp nhập xuất tồn của các đơn vị
    6. Bảng tổng hợp công nợ của các đơn vị
    7. Số liệu thuyết minh
    - Chi tiết số dư các ngân hàng
    - Chi tiết tăng giảm TSCĐ
    - Tổng hợp chi tiết theo khoản mục chi phí SXKD theo từng đơn vị
    - Tổng hợp chi tiết kết quả SXKD theo từng đơn vị
    - Các biên bản xử lý thừa thiếu
    - Bảng kê ghi nhớ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
    - Bảng kê ghi nhớ khác
    8. Báo cáo tài chính
    - Cân đối kế toán
    - Báo cáo kết quả hoạt động SXKD (Phần 1,2,3)
    - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    - Cân đối tài khoản phát sinh
    - Bảng thuyết minh tài chính

    * Thời hạn nộp báo cáo kế toán:


    STT
    ĐơN Vị Thời gian nộp (ngày tháng sau tháng báo cáo) đối với
    (1) (2) (3)
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    (1) : Báo cáo kế toán
    (2) : Dữ liệu báo cáo kế toán
    (3) : Các sổ thẻ chi tiết
    - Trong trường hợp thời gian nộp báo cáo trên trùng vào những ngày nghỉ theo qui định liên tục từ 3 ngày trở lên thì thời giam nộp báo cáo trên được cộng thêm những ngày nghỉ.
    - Những đơn vị không có trong danh sách nộp báo cáo thời hạn nộp sẽ là ngày cuối cùng trong các đơn vị có tên trên hoặc theo qui định trong các cuộc họp phòng.
    - Thời gian nộp báo cáo có thể thay đổi trong trường hợp khẩn và sẽ được thông báo trước.

    * Nộp và nhận sổ sách báo cáo kế toán:
    - Các kế toán đơn vị bộ phận nộp dữ liệu (đĩa mềm) cho kế toán tổng hợp công ty, sổ sách và báo cáo quyết toán nộp cho kế toán kiểm tra.
    - Khi giao nộp báo cáo người nhận phải ghi sổ và cho người nộp ký vào sổ theo dõi.
    * Điều chỉnh sổ sách và Báo cáo:
    Khi phát hiện có sai sót hoặc khi có yêu cầu thay đổi, sửa đổi của cấp trên thì sổ sách, dữ liệu và Báo cáo phải được điều chỉnh lại và bổ sung chứng từ hoặc thay đổi chứng từ nếu có.
    - Trường hợp yêu cầu chỉnh sửa khi chưa nộp Quyết toán: điều chỉnh dữ liệu, in lại những trang sổ có thay đổi (nếu đã in ra giấy) nộp lại dữ liệu cho kế toán tổng hợp, các Báo cáo nộp theo Qui định mục 5.1.
    - Trường hợp yêu cầu chỉnh sau khi nộp Quyết toán: điều chỉnh dữ liệu, nhận lại sổ sách và Quyết toán, kiểm tra và in lại những trang có thay đổi. Những trang cũ bị sửa phải lưu lại kèm theo yêu cầu chỉnh sửa đóng sau Quyết toán và Quyết toán phải ghi rõ ở trang đầu là điều chỉnh lần thứ mấy. Nộp lại dữ liệu, sổ sách và Báo cáo theo đúng thời gian Qui định điều chỉnh.

    2. Các Biểu mẫu đính kèm:


 

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

     

Quyền viết bài

  • Bạn không thể tạo chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của bạn